vanban.org

Quyết định 950/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bình Hải S và chị Phạm Vũ Gia N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 950/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 847/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Anh Trần Bình Hải S – sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx HKTT và trú tại: P, CT14A2, khu đô thị N, phường P, thành phố Hà Nội Chị Phạm Vũ Gia N – sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx HKTT và trú tại: Ấp E, xã M, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bình Hải S và chị Phạm Vũ Gia N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 17/4/2023 tại Ủy ban nhân dân phường phường P, quận T, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường P, thành phố Hà Nội). Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận. [2] Về con chung: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. [3] Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét [4] Về các vấn đề khác: Không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Bình Hải S tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bình Hải S và chị Phạm Vũ Gia N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét

- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

- Về các vấn đề khác: Không có. 2.Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Bình Hải S tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001321 ngày 15 tháng 7 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội, Thi hành án dân sự thành phố H 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ