vanban.org

Quyết định 950/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A. Về con chung: Xác nhận anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A có 01 con chung là cháu Phạm Bình M (N), sinh ngày 05/5/2016. Giao cho chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 950/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 05/10/2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 894/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Phạm Thanh S, Sinh năm: 1987.

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: số D - B T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Lê Thụy A, Sinh năm: 1991.

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: P304C, A12 phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 23/5/2016.

Quá trình chung sống vợ chồng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà cả hai đang gặp phải, vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện, tình nghĩa vợ chồng không còn. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên từ tháng 2 năm 2021 cho đến nay, vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.

Nay anh S, chị A xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh S, chị A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A có 01 con chung là cháu Phạm Bình M (N), sinh ngày 05/5/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh S cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh S, chị A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Anh S, chị A thỏa thuận anh S sẽ chịu án phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A.

- Về con chung: Xác nhận anh Phạm Thanh S và chị Lê Thụy A có 01 con chung là cháu Phạm Bình M (N), sinh ngày 05/5/2016. Giao cho chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh S, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: ): Anh S, chị A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thanh S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh S đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002707 ngày 05/10/2023. tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (anh S đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ