vanban.org

Quyết định 95/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh - Anh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 206/2026/TLST-

HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Kiều T, sinh năm 2000.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số B, khu phố K, phường S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trần Nam A, sinh năm 1994.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số A, đường L, khu phố V, phường S, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Kiều T và anh Trần Nam A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng:

Chị Nguyễn Trần Kiều T và anh Trần Nam A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

2.2.1. Chị Nguyễn Trần Kiều T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Trần Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 21/12/2023 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 12/01/2026 (hiện 02 con đang sống chung với chị T).

Sau khi ly hôn, anh Trần Nam A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con; không ai được cản trở.

2.2.2. Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Trần Nam A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con; mỗi cháu số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi 02 con thành niên.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Chị Nguyễn Trần Kiều T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị T đã nộp theo biên lai số 0010204 ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Đồng Tháp thu) được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

2.4.2. Anh Trần Nam A chịu 150.000 đồng án phí dân sư sơ thẩm (về nghĩa vụ cấp dưỡng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ