- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Lở M- Hoa Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Lở M và anh Hoa Văn L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tẩn Lở M- Sinh năm 1992
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 20/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ công an.
Địa chỉ: Thôn L, xã B, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Hoa Văn L , sinh năm 1990
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 14/6/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ công an.
Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn L, xã B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tẩn Lở M và anh Hoa Văn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Lở M và anh Hoa Văn L thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân của chị M, anh L chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: Anh Hoa Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu Hoa Thị H, sinh ngày 21/7/2009, cháu Hoa Văn Đ, sinh ngày 16/9/2011 và cháu Hoa Nhá L, sinh ngày 16/11/2020 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Tẩn Lở M có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Hoa Nhá Lmỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Hoa Nhá L trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Hoa Văn L có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu chị Tẩn Lở M không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng chị Mẩy còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Tẩn Lở M phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0000684 ngày 04/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Tẩn Lở M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 7 - Lào Cai (2); - Phòng THADS khu vực 7 - Lào Cai; - UBND xã B, tỉnh Lào Cai; - Đương sự (2); - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |