vanban.org

Quyết định 95/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Hoàng T, sinh 25/8/1957, CCCD số xxx xxx xxxxxx, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ: Số A, ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T kiện đòi tiền vay ông T 1 và bà Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2026/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Loan.

- Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Trần Văn Hổ.

+ Ông Trịnh Ngọc Hồng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 505/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Hoàng T, sinh 25/8/1957, CCCD số xxx xxx xxxxxx, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021.

Địa chỉ: Số A, ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Phan Hoàng T ủy quyền cho ông Ngô Nhật T1, sinh ngày 09/12/1995, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 18/8/2025, nơi cư trú: ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp tham gia tố tụng. Ông Ngô Nhật T1 có mặt.

* Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn T2, sinh ngày 01 tháng 6 năm 1967, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 23/11/2022.(vắng mặt).

2. Bà Chung Thị Kim Đ, sinh ngày 06 tháng 11 năm 1968, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 23/11/2022. (vắng mặt)

Cùng địa chỉ thường trú: số nhà A, ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Nguyễn Văn T2, bà Chung Thị Kim Đ ủy quyền cho ông Nguyễn Chung Minh T3, sinh ngày 17/6/1989, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/4/2023. (Có mặt)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Vợ chồng Nguyễn Văn T2, bà Chung Thị Kim Đ thừa nhận còn nợ vốn vay của ông Phan Hoàng T tổng số tiền là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm chục triệu đồng).

2.2/ Vợ chồng Nguyễn Văn T2, bà Chung Thị Kim Đ đồng ý trả số tiền lãi vay của ông Phan Hoàng T tổng số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Tổng số tiền Vợ chồng Nguyễn Văn T2, bà Chung Thị Kim Đ phải trả cho ông Phan Hoàng T là 550.000.000 đồng (năm trăm năm chục triệu đồng).

2.3/ Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận mỗi bên phải chịu án phí ½ số tiền án phí theo quy định. Số tiền án phí ông Phan Hoàng T và vợ chồng ông Nguyễn Văn T2, bà Chung Thị Kim Đ mỗi bên phải chịu là 13.750.000 đồng (mười ba triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng). Ông Phan Hoàng T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông thuộc trường hợp miễm nộp toàn bộ số tiền án phí phải chịu theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ