vanban.org

Quyết định 95/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Kim L và ông Lê Văn L thuận tình.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: bà Lê Thị Kim L và ông Lê Văn L thời gian sống chung có 03 người con chung tên Lê Bảo A – sinh ngày: 03/4/2024; cháu Lê Xuân A – sinh ngày: 08/02/2016 và cháu Lê Thanh B – sinh ngày 28/10/2004. 01 con chung Lê Thanh B – sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Kim L và ông Lê Văn L thuận tình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 163/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: - Bà Lê Thị Kim L - sinh năm: 1980

Địa chỉ: thôn B, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: - Ông Lê Văn L – sinh năm: 1977

Địa chỉ: thôn Đ, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Kim L và ông Lê Văn L thuận tình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: bà Lê Thị Kim L và ông Lê Văn L thời gian sống chung có 03 người con chung tên Lê Bảo A – sinh ngày: 03/4/2024; cháu Lê Xuân A – sinh ngày: 08/02/2016 và cháu Lê Thanh B – sinh ngày 28/10/2004. 01 con chung Lê Thanh B – sinh ngày 28/10/2004 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 02 con chung chưa thành niên là cháu tên Lê Bảo A – sinh ngày: 03/4/2024; cháu Lê Xuân A – sinh ngày: 08/02/2016 giao cho bà Lê Thị Kim L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Ông Lê Văn L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên khác trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thế thực hiện theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.2. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà Lê Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị Kim L đã nộp theo biên lai số 0005613 ngày 17/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -Đương sự; -VKSND KV11; -Phòng THADS KV 11; -UBND xã Hàm Thạnh -Lưu: hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Thành

Cỡ chữ