vanban.org

Quyết định 95/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1980

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh ngày 11/11/2002 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 15/01/2007 đã trưởng thành, phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 06/01/2020 cho chị Nguyễn Ngọc Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, chị Nguyễn Ngọc Y và anh Nguyễn Văn D mỗi bên nộp ½ án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng chị Y là người khuyết tật và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) cho chị Y theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội.

Buộc anh Nguyễn Văn D nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ