- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh - Nhơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D, sinh năm 1980 và anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1979 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU ________________ Số: 95/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Hải, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 209/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị D , sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Vĩnh Đ, xã Long Điền Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Vĩnh Đ, xã Long Điền Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D, sinh năm 1980 và anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1979 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn N cùng thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 02/10/2004 và Nguyễn Yến V, sinh ngày 14/11/2014. Cháu Nguyễn Tường V đã thành niên, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Giao cháu Nguyễn Yến V, sinh ngày 14/11/2014 cho chị Trần Thị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, con hiện đang sống với chị D, chị D không yêu cầu cấp dưỡng cho con nên không xem xét giải quyết, anh N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng. Chị D đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006785 ngày 07 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, hoàn lại cho chị D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi cục THADS huyện Đông Hải; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị An |