- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Q xin ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Dương Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2025/QĐCNTTLH | Ninh Bình, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Bùi Thị Q và anh Dương Minh Đ;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn của chị Bùi Thị Q và anh Dương Minh Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 7 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
+ Chị Bùi Thị Q, sinh năm 2000;
Địa chỉ: thôn X, xã Gi, huyện Nh, tỉnh Ninh Bình (nay là xã Gi, tỉnh Ninh Bình).
+ Anh Dương Minh Đ, sinh năm 1996;
Địa chỉ: số nhà 15, ngõ 130, đường L, phố Ph, phường V, thành phố H, tỉnh Ninh Bình (nay là phường H, tỉnh Ninh Bình).
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Q và anh Dương Minh Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: sau khi ly hôn chị Bùi Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Bùi Đăng Kh, sinh ngày 03/12/2021.
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Dương Minh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu Dương Bùi Đăng Kh đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về chia tài sản chung, công nợ chung: chị Bùi Thị Q và anh Dương Minh Đ thống nhất tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 1 – Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND phường H, tỉnh Ninh Bình; - Lưu: VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Ngọc Tú |