vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BV; Địa chỉ: Tầng X Toà nhà C, số 16 đường P, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCp BV và Công ty cổ phần đầu tư S"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 67/2024/TLST-KDTM ngày 07 tháng 8 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BV;

Địa chỉ: Tầng X Toà nhà C, số 16 đường P, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T, chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Tiến T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Giấy uỷ quyền số 6496/2023/UQ-BVB ngày 09/8/2023 của Ngân hàng TMCP BV) .

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư S

Địa chỉ: Phòng X KĐT MĐ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: bà Phạm Thị Thanh D - Chức vụ: Giám Đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP BV và Công ty Cổ phần Đầu tư S xác nhận đã ký Hợp đồng tín dụng số: 77.2010.HĐTD ngày 15/03/2010.

2. Tính đến hết ngày 20/9/2024, Công ty Cổ phần Đầu tư S Việt xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP BV số tiền là:

Nợ gốc: 9.086.013.345 đồng; Nợ lãi: 24.550.540.723 đồng (Trong hạn: 2.420.586.360 đồng; quá hạn: 22.129.954.363 đồng).

Tổng số nợ: 33.636.554.068 đồng (Ba mươi ba tỉ, sáu trăm ba mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi tư nghìn, không trăm sáu mươi tám đồng).

3. Hai bên thống nhất lộ trình thanh toán như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/9/2024 Công ty Cổ phần Đầu tư S thanh toán cho Ngân hàng TMCP BV số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/10/2024 Công ty Cổ phần Đầu tư S thanh toán cho Ngân hàng TMCP BV số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 30/11/2024 Công ty Cổ phần Đầu tư S sẽ tất toán khoản nợ tại Ngân hàng TMCP BV.

Kể từ ngày 21/9/2024 Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà S còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP BV có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc và tính lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP BV có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc, lãi và tính lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn, nếu bị đơn không trả số tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Về án phí: Bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư S tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm số tiền là 70.818.277 (Bảy mươi triệu, tám trăm mười tám nghìn, hai trăm bảy mươi bảy) đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP BV số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại biên lai Ký hiệu BLTU/23 số 0009900 ngày 25/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hànhvà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ