vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị A, sinh ngày 07/9/1982, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và ông Tôn Hoàng B, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Hoàng Thị A và bị đơn ông Tôn Hoàng B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị A, sinh ngày 07/9/1982, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và ông Tôn Hoàng B, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST-HNGĐTp. Trà Vinh, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Xin ly hôn và nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A, sinh ngày 07/9/1982

Địa chỉ : Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Tôn Hoàng B, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Con chưa thành niên:

1/- Cháu Tôn Hoàng Hữu C, sinh ngày 06/9/2014

2/- Cháu Tôn Hoàng Yến D, sin ngày 15/11/2016

Địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo C xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị A, sinh ngày 07/9/1982, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và ông Tôn Hoàng B, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp E, xã F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Hoàng Thị A và bị đơn ông Tôn Hoàng B thống nhất thuận tình ly hôn.

- 2 -

- Về con chung: 02 người là Tôn Hoàng Hữu C, sinh ngày 06/9/2014 và Tôn Hoàng Yến D, sinh ngày 15/11/2016, bà A và ông B thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu C và cháu D là muốn được sống chung với mẹ. Ông B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị A và ông Tôn Hoàng B đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà A phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông B phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng bà A tự nguyện đồng ý nộp thay cho ông B nên bà A phải nộp toàn bộ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004280, ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên bà A được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền thừa, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ