vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Xuân Q. 2.

VKSND huyện; Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn L- Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Xuân Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Khu 5, xã TĐ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Đoàn Xuân Q, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu 5, xã TĐ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Xuân Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà L và ông Q có 02 con chung là cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 04/8/1994 và cháu Đoàn Văn T, sinh ngày 15/8/1996. Hiện nay con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên bà L và ông Q không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Bà Lan và ông Quyền tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị L nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003850 ngày 04/12/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả bà L số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ