- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Hòa S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Hòa S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trần Hòa S, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Hòa S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, nuôi con và cấp dưỡng cho con: 2.1.1. Ông Trần Hòa S đồng ý giao cháu Trần Minh T1, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2010 cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng. 2.1.2. Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Trần Hòa S cấp dưỡng cho con. 2.1.3. Ông Trần Hòa S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Hòa S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số No 0014024 ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho bà T được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã B: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | (Đã ký) Cao Minh Tân |