vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Y và ông Nguyễn Thanh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn bà Trương Thị Y trực ti p nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Vĩnh T, sinh ngày 15/02/2008, ông P không cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Y-Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Y và ông Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 317/2024/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Y, sinh năm 1968; Nơi cư trú: ấp T, xã M, huyện B, t nh B n Tre.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1970; Nơi cư trú: ấp T, xã M, huyện B, t nh B n Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Y và ông Nguyễn Thanh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn bà Trương Thị Y trực ti p nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Vĩnh T, sinh ngày 15/02/2008, ông P không cấp dư ng nuôi con.

Người không trực ti p nuôi con được quyền đ n thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thi t các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.

Đối với con chung tên Nguyễn Thanh S, sinh ngày 09 tháng 12 năm 1996 đã trưởng thành đồng thời bà Y và ông P không yêu cầu gì khác nên Tòa án không xem xét giải quy t

Về tài sản chung: Bà Trương Thị Y và ông Nguyễn Thanh P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giaitr quy t nên không xem xét giải quy t.

Về nợ chung: Bà Trương Thị Y và ông Nguyễn Thanh P trình bày không có nên không xem xét giải quy t.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trương Thị Y có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004556ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, t nh B n Tre. Hoàn trả cho bà Y số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ