- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 241/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Trần Thị Khả T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐST – DS | Ninh Ha i, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T – sinh năm: 1990. Bị đơn: Bà Trần Thị Khả T1 – sinh năm: 1995. Cùng địa chỉ: khu phố C, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 08 – 8 – 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 – 8 – 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Trần Thị Khả T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị Khả T1 có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là cháu Lê Quang N – sinh ngày 01/12/2012 và Lê Quang D – sinh ngày 01/12/2018. Ông Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng), (tức mỗi con chung 1.500.000 đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi tự lao động nuôi sống bản thân. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024. Hiện nay con chung đang sống v i bà T1. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn T phải chịu 150.000đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) và chịu 150.000đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003710 ngày 23/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Ông Lê Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - UBND thị trấn Khánh Hải. - Lưu./. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Long |