vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (viết tắt là P) Địa chỉ: Tầng 4, tầng 5, tầng 6 Tòa nhà T – D17 Khu đô thị C, phường C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (viết tắt là P)

Địa chỉ: Tầng 4, tầng 5, tầng 6 Tòa nhà T – D17 Khu đô thị C, phường C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Thúy N – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T– Chức vụ: CVC xử lý nợ

Địa chỉ: Số 47 L, phương T, tỉnh Khánh Hòa

* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1994

Trú tại: Thôn T, xã K, tỉnh Khánh Hoà.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 10/9/2026, ông Trần Văn H còn nợ P số tiền 1.231.384.066đ (một tỉ hai trăm ba mươi mốt triệu ba trăm tám mươi tư nghìn sáu mươi sáu đồng). Ông Trần Văn H sẽ trả hết số tiền 1.231.384.066 trong khoản thời gian từ ngày 11/9/2026 đến ngày 10/11/2026 cho PGBank. Kể từ ngày 11/9/2026 ông Trần Văn H còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất đã được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0161/2023/KH-CN/PGBank ngày 13/4/2023 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2 Trong trường hợp ông Trần Văn H không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trong thời hạn nên trên thì PGBank có quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 446; tờ bản đồ số 12; diện tích 145,9m2 tọa lại tại thôn Q, phường B theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 542770, số vào sổ cấp GCN: CH04406 ngày 06/7/2018 để thu hồi nợ. (Kèm theo Quyết định này có Trích đo địa chính thửa đất thế chấp)

2.3 Trong trường hợp phát mãi tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ cho P thì ông Trần Văn H có nghĩa vụ trả tiếp phần nợ gốc còn thiếu và lãi phát sinh cho P theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng 0161/2023/KH-CN/P ngày 13/4/2023 cho đến khi hết nợ.

2.4. Ông Trần Văn H hoàn trả cho P 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí tố tụng thẩm định tại chỗ, lập bản tích đo địa chính thửa đất.

2.5. Ông Trần Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 21.470.761đ (hai mươi mốt triệu bốn trăm bảy chục nghìn bảy trăm sáu mươi mốt đồng). Hoàn trả cho PGBank số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 23.661.500đ (hai mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000114 ngày 06/7/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ