- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐCNTTLH | Đông Triều, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị P.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10/5/2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn
Văn S,
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024 về thuận tình ly hôn
và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1981, nơi thường trú: thôn Đ, xã T, thị xã Đ,
tỉnh Quảng Ninh.
Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1985, nơi thường trú: thôn Đ, xã T, thị xã Đ,
tỉnh Quảng Ninh.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải biên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn
S và chị Nguyễn Thị P.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị P cùng khẳng định
có ba con chung là Nguyễn Bi E, sinh ngày 17/7/2008; Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 01/02/2010; Nguyễn Phương T, sinh ngày 10/01/2013 và thỏa thuận, thống nhất:
Anh Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung
là Nguyễn Bi E, sinh ngày 17/7/2008; Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 01/02/2010 và Nguyễn Phương T, sinh ngày 10/01/2013, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị P có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung mà không ai
được cản trở. Anh Nguyễn Văn S cùng các thành viên trong gia đình không cản trở chị Nguyễn Thị P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị P
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Quảng Ninh; -VKSND thị xã Đông Triều; -THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Thủy An); -Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Cường |