- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Ư - Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐCNTTLH | Lạc Sơn, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Văn Ư và chị Bùi Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Bùi Văn Ư, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm C, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: anh Bùi Văn Ư, sinh năm 1982. Địa chỉ: xóm C, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Người bị kiện: chị Bùi Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: xóm C, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn Ư và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Bùi Văn Ư và chị Bùi Thị D có 03 con chung là Bùi Thị V, sinh ngày 15/9/2002; Bùi Thị Thu T, sinh ngày 02/12/2004 và Bùi Quang T1, sinh ngày 24/7/2010. Đối với các con chung là Bùi Thị V và Bùi Thị Thu T đã trưởng (trên 18 tuổi), có khả năng lao động nên anh Bùi Văn Ư và chị Bùi Thị D không có yêu cầu về quyền và nghĩa vụ nuôi con sau ly hôn. Đối với con chung là Bùi Quang T1 chưa trưởng thành, khi ly hôn, anh Bùi Văn Ư nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và chưa có yêu cầu chị Bùi Thị D đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị D có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Lạc Sơn; - Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; - UBND xã V – Lạc Sơn – HB; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 15/7/2002); - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |