- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Hà Bảo H và Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Hà Bảo H, sinh năm 1972;
Nơi thường trú: 409/32 Nguyễn T, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Vũ Thị T, sinh năm 1981;
Nơi thường trú: 409/32 Nguyễn T, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn;
Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T đã thoả thuận được với nhau về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác. Cụ thể, bà T và ông H thỏa thuận giao người con chung tên Hà San S (Nữ), sinh ngày 02/6/2007 cho ông Hà Bảo H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H và bà T tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T và ông H cùng xác định hai bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đôi bên không có nợ chung, không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân, tổ chức nào khác nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thỏa thuận của bà T và ông H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao người con chung tên Hà San S (Nữ), sinh ngày 02/6/2007 cho ông Hà Bảo H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H và bà T tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T cùng khai hai bên không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0010560 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hà Bảo H và bà Vũ Thị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - UBND Phường 7, Quận 5 (GCNKH số 36/KH/06, quyển số 01/P7, ngày 10/5/2006); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thanh Tiền |