- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thu H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 33, khu 4, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Trần Đức D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 33, khu 4, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thu Hương và anh Trần Đức Dũng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Đức An, sinh ngày 13/3/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị Hương trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Đức An, sinh ngày 13/3/2010. Anh Dũng không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hương tự nguyện không yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thu Hương tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thu Hương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2022/0000045 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại chị Lê Thu Hương 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - UBND P Minh Phương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |