- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V và anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị V và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh hóa, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị V - SN 1992 ĐKHK: Thôn 4, phường Quảng C, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn 5, phường Quảng C, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q - SN 1989 ĐKHK và địa chỉ hiện nay: Thôn 4, phường Quảng C, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị V và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị V anh Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn H - SN 22/05/2010 và cháu Nguyễn Thị Kim A- SN 09/7/2012. Giao hai cháu H và Kim A cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Đỗ Thị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị V phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002874 ngày 22/3/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T (Chị V được nhận lại 150.000 đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P.Quảng C, T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Long |