- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND HỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H - Sinh năm: 1977;
Địa chỉ: Thôn 7, xã M T, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T - Sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn 3 - Làng Đ, xã V T, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T.
- Về con chung: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T thống nhất, vợ chồng có 03 con chung tên là Trịnh Xuân H1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 07/8/2013; Trịnh Xuân M (Giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/2016 và Trịnh Thùy L(Giới tính: Nữ), sinh ngày 29/3/2019. Anh H và chị T thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Trịnh Xuân H1 và Trịnh Xuân M, cho đến khi các con chung Trịnh Xuân H1 và Trịnh Xuân M thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Thùy L cho đến khi con chung Trịnh Thùy L thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H và chị T không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị T thoả thuận: Anh Trịnh Văn H phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0001156, ngày 16/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh Trịnh Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Hện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS Hện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Minh Tân, Hện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |