- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tiểu khu BC, thị trấn THo, huyện TH, Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn X, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tiểu khu BC, thị trấn TH, huyện TH, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn X thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn X thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Trung K, sinh ngày 09/02/1997 và Hoàng Văn C, sinh ngày 28/8/1998. Hiện nay hai cháu đã trưởng thành nên anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ngày 20/9/2023 chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn X có đơn xin rút yêu cầu phân chia tài sản để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Ngày 20/9/2023 anh Hoàng Văn X có đơn xin rút yêu cầu giải quyết về công nợ để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc chị L, anh X rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối hay bị ép buộc nên chấp nhận.
Về án phí: Chị Hoàng Thị L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 74.378.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006196 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Chị L được nhận lại số tiền là 74.228.000đ (bảy mươi bốn triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng).
Anh Hoàng Văn X được nhận lại số tiền 18.500.000đ (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000540 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!
- VKSND huyện Thiệu Hóa;
- Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa;
- UBND xã TĐ (thị trấn TH), huyện Thiệu Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án. ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần Thị Liên