- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH N- S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Tuyết N và ông Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Hướng Hóa, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Tuyết N, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn Đ T, xã A D, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn Đ T, xã A D, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Tuyết N và ông Lê Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Tuyết N và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/95, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã Hải Thành (nay là xã Hải Định), huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Bà Lý Thị Tuyết N và ông Lê Văn S thỏa thuận giao cho ông S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Lê Thị Kim N, sinh ngày 09/11/2015 và bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với các con Lê Văn S, sinh ngày 20/5/1999; Lê Văn H, sinh ngày 17/8/2002 đã thành niên và có khả năng lao động nên bà N và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Lý Thị Tuyết N và ông Lê Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lý Thị Tuyết N thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000447 ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bà Lý Thị Tuyết N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Hướng Hóa; - UBND xã Hải Định, huyện Hải Lăng; - Chi cục THADS huyện Hướng Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Huy |