vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện L, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Vũ Đức V, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện L, Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V.

- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V có 02 con chung là Vũ Thị Thuỳ Tr, sinh ngày 02/9/2007 và Vũ Thuỳ L, sinh ngày 11/3/2016.

Công nhận sự thỏa thuận của chị T và anh V: Giao hai cháu Vũ Thị Thuỳ Tr và Vũ Thuỳ L cho anh Vũ Đức V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng chị T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh V.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ/cháu, hai cháu là 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi các cháu trưởng thành và có khả năng lao động.

- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức V thong nhất vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0005300 ngày 19/7/2023. Chị T đã thi hành xong.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thu hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ