vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Tấn Đ và bà Trần Thị H (được UBND xã H, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 35, ngày 13/11/1979).

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất có 03 con chung tên Lê Thị Thúy H, sinh năm: 1980, Lê Tấn T, sinh năm: 1982, Lê Tấn L, sinh năm: 1985 các con đã trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu gì. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Tấn Đức tranh chấp ly hôn với bà Trần Thị Hời"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Tấn Đ và bà Trần Thị H (được UBND xã H, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 35, ngày 13/11/1979).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: ông Lê Tấn Đ, sinh năm: 1955; Nơi cư trú: Khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà Trần Thị H, sinh năm: 1956; Nơi cư trú: Khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Tấn Đ và bà Trần Thị H (được UBND xã H, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 35, ngày 13/11/1979).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất có 03 con chung tên Lê Thị Thúy H, sinh năm: 1980, Lê Tấn T, sinh năm: 1982, Lê Tấn L, sinh năm: 1985 các con đã trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất đã tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về án phí:

+ Ông Lê Tấn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Đ đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014278 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa (nay là thị xã Đông Hòa) nên ông Lê Tấn Đ được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và Hoàn trả lại cho ông Lê Tấn Đ 1.000.000đ (một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003475 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa; tổng cộng ông Lê Tấn Đ được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 1.150.000 đ (một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền 29.000.000đ (hai mươi chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006873 ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Về chi phí định giá: ông Lê Tấn Đ tự nguyện chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) chi phí định giá nhưng được khấu trừ vào số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng) tiền tạm ứng định giá mà ông Lê Tấn Đ đã nộp nên ông Lê Tấn Đ đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ