vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu P và anh Bùi Văn X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Bảo Nhi, sinh ngày 25/9/2010 cho chị Đặng Thị Thu P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Đặng Thị Thu P không yêu cầu anh Bùi Văn X cấp dưỡng nuôi con, nên anh Bùi Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu P và anh Bùi Văn X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST - HNGĐV, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023.

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu P, sinh năm: 1988.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn X, sinh năm: 1985.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Bùi Văn N, sinh năm: 1960

2/ Bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1962.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp An Qưới, xã Qưới An, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 38; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu P và anh Bùi Văn X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Bảo Nhi, sinh ngày 25/9/2010 cho chị Đặng Thị Thu P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Đặng Thị Thu P không yêu cầu anh Bùi Văn X cấp dưỡng nuôi con, nên anh Bùi Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Thu P và anh Bùi Văn X thống nhất thỏa thuận: Anh Bùi Văn X được sở hữu toàn bộ tài sản chung gồm một căn nhà, chuồng heo, chuồng bò, công trình vật kiến trúc khác trên đất, 52 cây mai và tài sản khác trong nhà. Anh Bùi Văn X có trách nhiệm hoàn trả ½ giá trị lại cho chị Đặng Thị Thu P số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung đối với phần đất tại thửa số 228 diện tích 810m2 do ông Bùi Văn N và bà Huỳnh Thị N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa lạc tại ấp An Qưới, xã Qưới An, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Đặng Thị Thu P và anh Bùi Văn X, ông Bùi Văn N và bà Huỳnh Thị N thống nhất xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm:

+ Chị Đặng Thị Thu P tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình nên chị Đặng Thị Thu P phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) án phí chia tài sản chung. Nhưng được khấu trừ vào 22.403.000 (Hai mươi hai triệu bốn trăm lẻ ba ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009127 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Thu P số tiền 14.753.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn đồng).

+ Anh Bùi Văn X phải nộp 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) án phí chia tài sản chung.

+ Ông Bùi Văn N và bà Huỳnh Thị N không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ