vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THANH H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp 4, xã An Thái Tr, huyện Cái B, tỉnh Tiền G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 429/2023/TLST-DS ngày 05/10/2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THANH H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp 4, xã An Thái Tr, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Bùi Quang Nh, sinh năm 1956.

Địa chỉ: số 461C, tổ 23, kh 4, thị trấn Cái B, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.

Bị đơn: Chị LÊ THỊ B, sinh năm: 1991

Anh TRẦN QUỐC N, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: ấp 4, xã An Thái Tr, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị B và anh Trần Quốc N thống nhất chịu trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Thanh H số tiền nợ vay tổng cộng 280.000.000 đồng. Thời gian trả nợ là ba tháng trả một kỳ với số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)/03tháng. Tổng cộng số kỳ trả nợ là 19 kỳ, đối với kỳ trả nợ cuối cùng (kỳ thứ 19) thì anh Trần Quốc N và chị Lê Thị B phải trả số tiền còn lại là 10.000.000 đồng. Thực hiện các kỳ trả nợ vào ngày 01 tây hàng tháng, kỳ đầu tiên trả là ngày 01/2/2024.

Nếu ngày trả tiền trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu anh N, chị B vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì anh H được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà anh Nam, chị Bích còn nợ lại.

Kể từ khi anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị B, anh N chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh H 7.040.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012901 ngày 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

+ Chị Lê Thị B, anh Trần Quốc N tự nguyện chịu 7.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ