vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 08/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N với ông bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-DSThạnh Hóa, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 306/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh P –Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh thị xã K, Long An.

Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1981 và bà Hồ Thị T2, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Vào ngày 01/01/2024, ông Lê Văn T1 và bà Hồ Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền vay gốc là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) và tiền lãi là 187.177.347 đồng (một trăm tám mươi bảy triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng), tổng số tiền vay gốc và tiền lãi là 2.187.177.347 đồng (hai tỷ một trăm tám mươi bảy triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 01/12/2023, cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với tiền nợ gốc tương ứng với lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 6606-LAV-202201857 ngày 01/8/2022.

- Về tài sản thế chấp: Thửa đất số 72, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Long An theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số P1D888/HĐTC ngày 01/8/2022 là tài sản để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ th m:

Ông Lê Văn T1 và bà Hồ Thị T2 liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ th m là 37.871.773 đồng (ba mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng) nộp ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ th m. Hoàn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.425.000 đồng (ba mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003704 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

- Về chi phí tố tụng: Vào ngày 01/01/2024, ông Lê Văn T1 và bà Hồ Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền chi phí xem xét th m định tại chỗ là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

ể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ