- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khóm x, phường y, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Ông Phạm Văn Th ủy quyền cho ông Nguyễn Tấn L theo văn bản ủy quyền ngày 15/3/2023; địa chỉ: số 353 NĐ, khóm z, phường v, thành phố T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Mộng Đ, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Văn Th và bị đơn ông Nguyễn Mộng Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn Mộng Đ có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Văn Th số tiền còn nợ là 180.000.000 đồng. Ông Phạm Văn Th không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 đồng. Ông Nguyễn Mộng Đ tự nguyện chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm này; ông Phạm Văn Th tự nguyện chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm này nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Phạm Văn Th đã nộp là 4.500.000 đồng theo biên lai thu số 0016304 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả số tiền chênh lệch cho ông Phạm Văn Th là 2.250.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Hùng |