vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 450, đường P, Tổ 30, Khóm 4, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH CAO LÃNH
T NH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 556/2023/TLST - DS, ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số 450, đường P, Tổ 30, Khóm 4, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của chị T là: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 03, đường C, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 22/9/2023)

Bị đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ 8, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh T thống nhất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh T đối với diện tích đất 87,5m2 (trong đó 71m2 đất ở và 16,5m2 đất cây lâu năm) thuộc thửa 3241, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc tại xã H, thành phố C, tỉnh Đ được Phòng Công chứng Số 1 tỉnh Đ công chứng ngày 14/6/2022 là giao dịch dân sự vô hiệu.

- Chị T không yêu cầu anh T trả lại cho chị T số tiền đã nhận chuyển nhượng thửa đất số 3241, tờ bản đồ số 19 và không yêu cầu trả tiền lãi.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký đối với diện tích đất được sử dụng và chịu trách nhiệm nộp các khoản thu theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 3241, tờ bản đồ số 19, diện tích đất 87,5m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp cho chị Nguyễn Thị Cẩm T ngày 29/6/2022 để cấp lại cho anh Nguyễn Minh T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Minh T đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007085 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ