vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Phương H và anh Trịnh Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 95/2023/QĐCNTTLH
Tân Hồng, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI

TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Phương H và anh Trịnh Văn S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Lê Thị Phương H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Lê Thị Phương H, sinh năm 1977 và anh Trịnh Văn S, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Phương H và anh Trịnh Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị Lê Thị Phương H và anh Trịnh Văn S có 04 con chung 1/ Trịnh Thị N, sinh năm 1993; 2/ Trịnh Văn N1, sinh năm 1997; 3/ Trịnh Thị T, sinh năm 2001, đều đã thành niên tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung tên Trịnh Thị Phương L, sinh ngày 22-12-2007 anh Trịnh Văn S đồng ý giao cho chị Phương H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Phương L đang sống chung với chị Phương H và cháu Phương L cũng có nguyện vọng là được sống chung với chị Phương H).

Anh Trịnh Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Trịnh Văn S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Phương H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trịnh Văn S.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Phương H không yêu cầu cấp dưỡng, anh Trịnh Văn S không tự nguyện cấp dưỡng. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ