vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang V. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Trung H, sinh ngày 31/5/2011 đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Trần Quang V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị H không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Trần Quang V, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Trung H, sinh ngày 31/5/2011 đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Trần Quang V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị H không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

- Về tài sản chung:Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang V tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về tài sản riêng:Không có.

- Về án phí:Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000262 ngày 17 tháng 12năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ