- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Huỳnh Thị B bà ông Hồ Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị B và ông Hồ Văn A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1970, địa chỉ: tổ 14, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Hồ Văn A, sinh năm 1968, địa chỉ: tổ 14, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị B và ông Hồ Văn A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và ông Hồ Văn A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 07/01/1991 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà Huỳnh Thị B và ông Hồ Văn A thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: giao con chung Hồ Như A, sinh ngày 07/6/2005 cho ông Hồ Văn A trực tiếp nuôi dưỡng, bà Huỳnh Thị B không cấp dưỡng nuôi con chung. Các con chung Hồ Văn N, sinh ngày 02/10/1989, Hồ Thị L, sinh ngày 30/7/1991 đã thành niên nên vấn đề người nuôi dưỡng không đề cập đến. Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị B và ông Hồ Văn A tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Huỳnh Thị B tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Bà Huỳnh Thị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006325 ngày 26 tháng 7 năm 2022. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị B số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thúy Hằng |