vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trình Minh H và bà Lê Thị Minh Th thuận tình Về con chung: Giao con Trịnh Hoàng V – Sinh năm 2012 cho ông Trình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2022/TLST-HNGĐ ngày

21/11/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trình Minh H – Sinh năm 1984.

Trú tại: Số 58 M, quận N, TP Đ.

- Bà Lê Thị Minh Th – Sinh năm 1990.

Trú tại: Số 58 M, quận N, TP Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trình Minh H và bà Lê Thị Minh Th thống nhất

thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Trịnh Hoàng V – Sinh năm 2012 và

Trịnh H1- Sinh năm 2017. Ly hôn, thống nhất giao con Trịnh H1– cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; bà Th không phải cấp dưỡng nuôi con; giao con Trịnh Hoàng V cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trịnh Hoàng V 2.000.0000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí Tòa án: Ông Trình Minh H và bà Lê Thị Minh Th mỗi người chịu

150.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trình Minh H và bà Lê Thị Minh Th thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Giao con Trịnh Hoàng V – Sinh năm 2012 cho ông Trình

Minh H trực tiếp nuôi dưỡng; bà Th không phải cấp dưỡng nuôi con; giao con Trịnh Hoàng V - Sinh năm 2017 cho bà Lê Thị Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trịnh Hoàng V 2.000.0000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được

thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng

được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số số 1451 ngày 17 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ