- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 95/2022/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm: 1989
Và bị đơn: Chị Vi Thị S, sinh năm: 1993
Cùng trú tại: Thôn K, xã YN, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vi Văn T và chị Vi Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị S tự nguyện thỏa thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 02 (hai) con chung là cháu Vi Thị Thùy L, sinh ngày 10/7/2010 và cháu Vi Thế A, sinh ngày 15/01/2013. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Vi Thế A cho anh Vi Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Vi Thị Thùy L cho chị Vi Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Anh Vi Văn T và chị Vi Thị S tự nguyện thỏa thuận anh Vi Văn T nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Vi Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0015385 ngày 14 tháng 7 năm 2022. Trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí anh T nhận nộp, anh Vi Văn T còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Yên Nhân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |