- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xuân, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 118/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022. *Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T – sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Hiện trú tại: Thôn M, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S – sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Hiện trú tại: Thôn M, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị S có 02 con chung: Hoàng Khánh L – sinh ngày 03/5/2015 và Hoàng Thiên D – sinh ngày 14/02/2017, hiện đang ở với anh T. Anh T và chị S thống nhất, sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi các con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa an giải quyết. Chị S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu án phí cho chị Nguyễn Thị S nên anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân theo biên lai số 0000714 ngày 18/7/2022. Anh T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. Đồng Xuân - UBND xã X , huyện ĐX; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |