vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C. 2.

Về con chung: Vợ chồng chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C có 02 chung là Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 11/4/1999 và Nguyễn Văn Anh D, sinh ngày 10/12/2003 Hiện các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh, bình thường nên chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết Về tài sản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST- HNGĐBảo Lộc, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 48/8 Hoàng Diệu, tổ 13, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số 48/8 Hoàng Diệu, tổ 13, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C có 02 chung là Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 11/4/1999 và Nguyễn Văn Anh D, sinh ngày 10/12/2003 Hiện các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh, bình thường nên chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150 000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004937 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Thu H 150 000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ