vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị 2.

Về hôn nhân: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị Nều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Quốc V , sinh ngày 09/8/2012 cho đến tuổi thành niên. Anh Phạm Thế A không cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh NGa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2022/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm T Sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn S g, xã T, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lục Thị N ; Sinh năm1995 Nơi cư trú: Thôn C xã TK, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị Nều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Quốc V , sinh ngày 09/8/2012 cho đến tuổi thành niên. Anh Phạm Thế A không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Thế A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Thế A và chị Lục Thị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Anh Phạm Thế A là dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lục Thị N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ