vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc T có 02 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh T, sinh ngày 15.02.2006 và cháu Lê Quang H, sinh ngày 15.3.2010. Khi ly hôn, chị Phan Thị H, anh Lê Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị H trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị H xin ly hôn Lê Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số 95/2021/QĐST- HNGĐ
Ninh Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2021 về “ Xin ly hôn, Tranh chấp nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1982.

ĐKHKTT tại: Phố P, pH Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm1974.

Trú tại: Số nhà 07, đường P, phố H, pH Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Ngọc T có 02 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh T, sinh ngày 15.02.2006 và cháu Lê Quang H, sinh ngày 15.3.2010. Khi ly hôn, chị Phan Thị H, anh Lê Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Về phần cấp dưỡng nuôi con, chị Phan Thị H, anh Lê Ngọc T tự giải quyết. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H, anh Lê Ngọc T đều xác nhận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Phan Thị H, anh Lê Ngọc T xác định không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo luật định. Số tiền chị H phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000563 ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Chị H được hoàn trả lại 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ