- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/6/2021; Giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn V, xã G, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn V, xã G, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về con chung:
Anh Nguyễn Hồng S là người trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Đức M T, sinh ngày 17/02/2018. Chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của chị Luyến kể từ tháng 6/2021 đến con chung Nguyễn Đức M T tròn 18 tuổi, chị Luyến có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai đượ c ngăn ca.̉ n
+ Về tài sản:
Anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí:
Chị Luyến tự nguyện nộp cả 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 000 2775 ngày 09/6/20201 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. - VKSND tỉnh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã G. - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |