vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồng Ngọc T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 421A, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 236, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/11/2020); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồng Ngọc T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 421A, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 236, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/11/2020);

- Bị đơn: Cụ Đoàn Văn T1, sinh năm 1935; Địa chỉ: Số 421, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cụ Trương Thị T2, sinh năm 1943;

2. Ông Đoàn Thanh T3, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Số 421, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự gồm nguyên đơn là ông Hồng Ngọc T với bị đơn là cụ Đoàn Văn T1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cụ Trương Thị T2 và ông Đoàn Thanh T3 về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Ông Hồng Ngọc T được quyền sử dụng diện tích theo đo đạc thực tế là 128,2m2 thuộc một phần thửa đất 154, tờ bản đồ số 54, diện tích 250m2 (trong đó 170m2 đất ở và 80m2 đất trồng cây lâu năm), do ông Đoàn Văn T1 đứng tên quyền sử dụng đất, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 31/12/2019, đất toạ lạc tại ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ trong chu vi các mốc M3, M4, M5, M6 về M3 theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 08/4/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò.

Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất theo quy định.

(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/3/2021 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 08/4/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)

2.2. Về án phí và tạm ứng án phí: Ông Hồng Ngọc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019/0013852 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Ông Hồng Ngọc T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Hồng Ngọc T tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc với tổng số tiền là 2.571.000 đồng (Hai triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn đồng), ông T đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ