vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh thuận tình Trang - Thiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 24 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 03 năm 2020

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1983;

Và: Anh Đặng Phúc T, sinh năm 1982;

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 407B, nhà 5 t, tập thể 124 M, quận Hai Bà T, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội vào ngày 02/11/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 407B, nhà 5 t, tập thể 124 M, quận Hai Bà T, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc luôn phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi cọ nhau. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Anh T, chị T hiện đã ly thân.

Nay chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Đặng Khánh C - sinh ngày 8/8/2010; Đặng Ngọc H, sinh ngày 12/05.2016 và Đặng Phúc H, sinh ngày 5/8/2019, sức khoẻ của các cháu bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T là người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Khánh C và Đặng Phúc H. Còn con chung Đặng Ngọc H giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T, chị T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân

* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Đặng Khánh C - sinh ngày 8/8/2010; Đặng Ngọc H, sinh ngày 12/05.2016 và Đặng Phúc H, sinh ngày 5/8/2019, sức khoẻ của các cháu bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T là người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Khánh C và Đặng Phúc H. Còn con chung Đặng Ngọc H giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T, chị T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Đặng Phúc T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án :

Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003418 ngày 05/03/2020 tại C cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ