vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1979 Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1979 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1979 Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1979 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:95/2020/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 03 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1979 Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1979 Đều trú tại: Xóm Đ, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An Ngƣời bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho chị Hiền. Bà: Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1988. Luật sư thuộc Văn phòng luật sư P, Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An\ Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1979 Anh Phạm Văn S, sinh năm: 1979 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn S thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung của chị H và anh S là Phạm Khánh T, sinh ngày 06/11/2015 , cho đến khi con chung trưởng thành. Giao anh Phạm Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung của anh S và chị H là Phạm Trà M, sinh ngày 25/7/2009 cho đến khi con chung trưởng thành. Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị Bùi Thị H anh Phạm Văn S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản. * Về án phí: Chị Bùi Thị H thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị H số tiền 15.502.552đ (Mười lăm triệu, năm trăm linh hai nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001132 ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ