vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác đinh trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên Đỗ Nhật Ly - sinh ngày 26/11/2001 và Đỗ Nhật Tuấn - sinh ngày 15/9/2005. Ly hôn ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST-HNGĐL Chiểu, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2020/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1971.

- Bà Đỗ Thị Thúy L, sinh năm 1973.

Cùng trú tại: k3x/01 Âu Cơ, phường Hòa Khánh Bắc, quận L Chiểu, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T đăng ký kết hôn năm 2000, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký hôn tại UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống tại 1x/28 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 4/2020 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng liên quan đến các vấn đề giữa hai bên gia đình, dẫn đến tình cảm vợ chồng sứt mẻ, mất niềm tin với nhau và không còn tình cảm với nhau trong cuộc sống. Nên bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T xác định trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên Đỗ Nhật L – sinh ngày 26/11/2001 và Đỗ Nhật T – sinh ngày 15/9/2005. Ly hôn Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L thống nhất giao con chung Đỗ Nhật T cho bà L nuôi dưỡng chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con thì hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con Đỗ Nhật Lđã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác nhận không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng ý kiến, dẫn đến vợ chồng hay cãi vả, dẫn đến tình yêu vợ chồng ngày càng phai nhạt. Hiện nay, mâu thuẫn của vợ chồng ông T, bà L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Đỗ Thị Thúy L và ông Đỗ Văn T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác đinh trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên Đỗ Nhật Ly - sinh ngày 26/11/2001 và Đỗ Nhật Tuấn - sinh ngày 15/9/2005. Ly hôn ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L thống nhất giao con chung Đỗ Nhật Tuấn cho bà L nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con thì hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con Đỗ Nhật Ly đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của Pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L xác nhận không có nợ chung.

2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Đỗ Văn T và bà Đỗ Thị Thúy L đã nộp theo biên lai thu số 0004388 ngày 19.5.2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận L Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ