vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr có một con chung là cháu Lại Nhật A, sinh ngày 26/11/2019. Khi ly hôn Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr thống nhất thỏa thuận giao cháu Lại Nhật A cho chị Phạm Hồng Kh trực tiếp trông no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng Kh - Lại Quang Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST-HNGĐYM, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Kh, sinh năm 1998

Địa chỉ: Xóm 2, xã MS, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lại Quang Tr, sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm 2, xã MS, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr có một con chung là cháu Lại Nhật A, sinh ngày 26/11/2019. Khi ly hôn Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr thống nhất thỏa thuận giao cháu Lại Nhật A cho chị Phạm Hồng Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Anh Lại Quang Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Hồng Kh mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Lại Nhật A thành niên.

Anh Lại Quang Tr có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lại Nhật A được sống chung với chị Phạm Hồng Kh, anh Lại Quang Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Chị Phạm Hồng Kh và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lại Quang Tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Phạm Hồng Kh có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Lại Quang Tr không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Hồng Kh và anh Lại Quang Tr thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Hồng Kh nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Phạm Hồng Kh phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0002380 ngày 04/12/2020 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ