- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2020/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦa CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M- sinh năm 1986 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: Thôn 05, xã M1, huyện Đ1, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn Đ - sinh năm 1986 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: Thôn 05, xã M1, huyện Đ1, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Vũ Văn Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Duy B, sinh ngày 24/6/2013. Giao cho anh Vũ Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Tiến Đ2, sinh ngày 27/5/2008. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị M và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2019/0004145 ngày 10/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị M được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã M1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mai Linh |