- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị H - Nông Văn T Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2020/QĐST - HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn NQ, xã KB, huyện CH, tỉnh TQ;
Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn NQ, xã KB, huyện CH, tỉnh TQ;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Đào Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Công T, sinh ngày 02/01/2007.
Anh Nông Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Phần quyết định này thay thế cho phần quyết định về con chung tại điểm 2 của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Về án phí: Chị Đào Thị H có nghĩa vụ toàn bộ tiền án phí dân sự sơ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002682, ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Trả lại cho chị Đào Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nông Văn T không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - UBND xã KB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |