vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 492/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số 40-42-44, P, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Mỹ T - Tổ trưởng Tổ trả góp Ngày Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đ.

Địa chỉ: Số 30, đường L, phường 1, Tp. C, tỉnh Đ.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1981;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị Thúy L, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Tổ 26, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thúy L đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền còn nợ là 16.000.000 (mười sáu triệu) đồng; lãi tạm tính đến ngày 21/7/2020 là 4.532.125 (Bốn triệu năm trăm ba mươi hai nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng, tổng cộng là 20.532.125 (Hai mươi triệu năm trăm ba mươi hai nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/7/2020 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: BT07643+44/HĐTD-CC ngày 04/7/2019 đã ký kết giữa hai bên cho đến khi trả xong nợ.

- Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng TMCP K, nếu anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Liểu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo hợp đồng thế chấp số BT00019/HĐTC ngày 27/6/2019, đối với Quyền sử dụng đất theo GCN QSD đất số: CB 036512; DT 335m2 (Đất ở tại nông thôn), thửa đất số 532, tờ bản đồ số 33, do UBND huyện Cao Lãnh cấp ngày 28/9/2015 để thu hồi nợ.

- Anh Nguyễn Thanh T đồng ý giao tài sản thế chấp nói trên cho Ngân hàng TMCP K yêu cầu cơ quan thi hành bán đấu giá để thu hồi nợ nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thúy L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm do có sổ hộ nghèo.

+ Ngân hàng TMCP K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003835 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ