vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp VH, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST- DSBình Đại, ngày 15 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2020/TLST –DS ngaøy 09 thaùng 10 naêm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp VH, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh BT.

Chị T ủy quyền cho anh Trần Nhật Long H, sinh năm 1978. Địa chỉ: 137C HV, phường 7, thành phố BT, tỉnh BT tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 30/7/2020.

- Bị đơn: Mai Văn H, sinh năm 1965.

Nguyễn Thị T, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: ấp BT, TTBĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ chị Nguyễn Thị T số tiền nợ vay là 514.100.000 đồng (Năm trăm mười bốn triệu một trăm nghìn đồng). Trong có tiền vốn gốc là 485.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 29.100.000 đồng (Hai mươi chín triệu một trăm nghìn đồng)

Ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền nợ vay là 514.100.000 đồng (Năm trăm mười bốn triệu một trăm nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả nợ là trả một lần vào ngày 03 tháng 3 năm 2021.

Ghi nhận chị T chỉ yêu cầu ông H và bà T trả lãi tính từ ngày 01/02/2020 đến ngày 31/7/2020.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị T phải liên đới chịu 6.141.000 đồng (Sáu triệu một trăm bốn mươi một nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 6.141.000 đồng (Sáu triệu một trăm bốn mươi một nghìn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị T ñaõ noäp 12.282.000 ñoàng (Mười hai triệu hai trăm tám mươi hai nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0002001 ngaøy 09 tháng 10 năm 2020 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, ti nh Bến Tre. Vaäy chị Nguyễn Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 6.141.000 đồng (Sáu triệu một trăm bốn mươi một nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ